Gia tiên trên, ông địa dưới, cùng mở ra đầu tủ trái, nhìn 118° Đông Nam (Diên niên). Kéo để xoay, cuộn để phóng.
Tủ đã tịnh tiến 10 cm về phía bếp, mặt sau thẳng hàng với tường 10 cm. Tủ dài 130 để TV 123 nằm lọt hốc, sâu 95. Chỗ đứng thắp hương giữ 86 (bị tường 10 cm chặn, không đổi được), nên tủ lấn sang lối bếp: lối bếp còn 77.
Góc nhìn
Vật liệu thùng tủ
Hiện
Ghi chú
Ông địa: hộc 61 × 50, cao 73. Bên phải (phía phòng khách) một khe nhang 10 cm.
Bên trái ông địa (phía bếp): hộc bếp sâu 20 mở ra mặt sau, rộng 50, cao 73.
Gia tiên: hộc 81 × 50, mặt thờ 147. Sau lưng (phía bếp) để trơn, vách gỗ kín, không kệ.
TV 123 × 72, tính cả khung treo dày 15, âm trong hốc rộng 125, cao 74, sâu 17: mặt TV lùi 1 cm so với mặt tủ, dư 2 cm cho dây. Đèn hắt sau TV.
Sau lưng TV: một hộc lớn mở ra phía bếp, khoảng 90 × 72 × 75 cm, vừa lò vi sóng, nồi cơm, máy xay. Đầu tủ giữa hai hộc thờ là vách kín.
Trên TV: bỏ hẳn tủ rượu trên. Từ cao 151 lên trần để trống, nhìn thông phòng khách sang bếp. Mặt tủ ở cao 151 làm mặt gỗ để đặt đồ trang trí. Chỉ cột thờ chạy lên trần.
Đầu phải dưới (9 đến 148): mặt nhìn ra cửa ra vào là cửa kính, mặt phía bếp cũng là kính trong, ô xếp chai nằm, chai nổi bật có đèn rọi.